Video Clip

Liên Kết

Liên hệ

180/1E Lạc Long Quân - Phường 10 - Quận 11 – TP.HCM
Hotline: 0903.819.020


Quảng cáo

Thứ tư, 11 Tháng 11 2020

Hỏi - Đáp: Giảm việc do ảnh hưởng dịch Covid

Viết bởi : 
Chuyên mục : Hỏi đáp
Lượt xem : 170

Ngày 9 tháng 11 năm 2020

I. VẤN ĐỀ:

Do ảnh hưởng của dịch Covid 19, công ty chúng tôi đang gặp khó khăn lớn về thị trường, dẫn đến không thể bố trí đủ việc làm cho nhân viên; bắt buộc phải thực hiện việc sắp xếp lại lực lượng lao động để có thể tồn tại.

Xin hỏi: chúng tôi phải thực hiện chế độ lao động-tiền lương như thế nào để được chấp nhận là chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp?

II. GIẢI PHÁP:

Đối với trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện việc sắp xếp lại lực lượng lao động do khó khăn về thị trường, để được cơ quan thuế chấp nhận các chi phí tiền lương, thì doanh nghiệp phải thực hiện đúng qui định pháp luật lao động liên quan.

Cụ thể, Bộ luật Lao động hiện hành đã qui định các giải pháp xử lý như sau:

a) Doanh nghiệp có thtạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động;

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,..hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

 

b) Nếu thời gian ngng việc kéo dài ảnh hưng đến khả năng chi tr ca doanh nghiệp thì doanh nghiệp và người lao động có thể tha thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao độngtheo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động;

Điều 32. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

…5. Các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

 

c) Nếu doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất kinh doanh lâu dài, dẫn tới giảm chỗ làm việc của nhiều lao động thì phải thực hiệphương án sắp xếp lao động theo Điều 44 Bộ luật Lao động.

Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi vì lý do kinh tế

… 2. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.    

Điều 46. Phương án sử dụng lao động

1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Danh sách và số lượng người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng;

b) Danh sách và số lượng người lao động nghỉ hưu;

c) Danh sách và số lượng người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

d) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.

2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

 

d) Các trường hợp doanh nghiệp không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động nghỉ việc thì thực hiện theo Điều 44, khoản 3, bộ luật Lao động;

Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi vì lý do kinh tế

…3.Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sởthông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

 

Nếu doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật lao động nêu trên thì các khoản chi phí lao động tiền lương liên quan mới được chấp thuận là chi phí khi tính thuế TNDN.

Nguyễn Thái Sơn

Công ty CP Tư vấn Thuế Sài Gòn

Joomla Templates - by Joomlage.com